• Thao Dong

Cách Xác Định Khoảng Cách Xà Gồ Mái Tôn Đúng Tiêu Chuẩn, Đảm Bảo An Toàn

Khoảng cách xà gồ mái tôn như thế nào là hợp lý, đúng tiêu chuẩn? Thông thường khách hàng, chủ nhà sẽ ít khi quan tâm đến vấn đề này và cũng không biết cách tính, chỉ có các đơn vị thi công xây dựng mới là người biết và trực tiếp tính toán khi thi công. Nhưng nếu bạn có thể tự tính được khoảng cách xà gồ cho mái tôn nhà mình thì bạn sẽ không chỉ biết được khả năng chịu lực của phần mái, mà còn giúp bạn tính toán và kiểm soát được chi phí khi thi công lắp đặt. Hãy cùng theo dõi bài viết sau của vSmartSell biết được cách tính khoảng cách xà gồ như thế nào nhé.


Xà gồ là gì: Xà gồ chính là bộ phận dùng để chống đỡ sức nặng của phần mái tôn, được tạo thành từ các thanh dạng chữ hoặc dạng rãnh, sắp xếp ngang dọc với sự hỗ trợ của bức tường, kèo gốc, dầm thép sẽ tạo nên độ chắc chắn cho phần mái.


Ứng dụng của xà gồ: Xà gồ có vai trò giúp cho các công trình bền đẹp, chắc chắn, chịu lực, chịu sự ảnh hưởng bởi tác động của môi trường, thiên tai, thời tiết nên thường được sử dụng làm kèo trên phần mái và làm khung trong các công trình nhà xưởng.


Ứng dụng xà gồ trong công trình nhà ở
Ứng dụng xà gồ trong công trình nhà ở
Ứng dụng xà gồ trong công trình nhà xưởng
Ứng dụng xà gồ trong công trình nhà xưởng

Phân loại xà gồ:

  • Phân loại theo chất liệu:

+ Xà gồ thép mạ hợp kim nhôm kẽm được làm từ thép cán nóng, cán nguội sau đó được phủ một lớp mạ hợp kim nhôm kẽm lên bề mặt. Loại xà gồ này có khả năng chịu lực lớn, chống được sự oxi hóa do môi trường khắc nghiệt tác động trong thời gian dài, thân thiện với môi trường. Do có tình thẩm mỹ cao và lắp đặt dễ dàng nên xà gồ thép mạ kẽm thường được người dùng sử dụng nhiều hơn so với các loại xà gồ khác.


+ Xà gồ thép đen là loại xà gồ được làm hoàn toàn từ nguyên liệu thép cao cấp, qua quy trình cán nóng thép bằng công nghệ hiện đại cho ra sản phẩm xà gồ có chất lượng cao, nhẹ và bền chắc, chống cháy tốt và không gây ô nhiễm môi trường.


  • Phân loại theo hình dạng:

Trên thị trường hiện nay, các loại xà gồ có hình chữ Z, C, U, I với nhiều kích thước khác nhau như: 80, 100, 125, 150, 180, 200, 250, 300 độ dày từ 1.5mm đến 3mm để phù hợp với nhiều loại hình công trình khác nhau.


Xà gồ hình U, I, Z, C phổ hiến hiện nay
Xà gồ hình U, I, Z, C phổ hiến hiện nay

Cách tính khoảng cách xà gồ mái tôn hợp lý:

Các yếu tố quan trọng để xác định khoảng cách xà gồ mái tôn:


  • Độ dày (trọng lượng) của các nguyên vật liệu được sử dụng như xà gồ, kèo và tôn tấm.

  • Độ dốc của mái, đây là yếu tố quan trọng trong khâu chuẩn bị nguyên vật liệu và tính được khoảng cách xà gồ phù hợp. Độ dốc mái phụ thuộc vào chiều dài mái cần thoát nước, lưu lượng nước mưa (những khu vực có mùa kéo dài trong năm) và tính thẩm mỹ của công trình

  • Công thức tính độ dốc của mái tôn : được xác định bằng khoảng cách điểm cao nhất và điểm thấp nhất (thông thường độ dốc tối thiểu phải lớn hơn 15%)

Độ dốc mái tôn = chiều cao mái/chiều dài mái


Công thức tính độ dốc mái đơn giản, chính xác
Công thức tính độ dốc mái đơn giản, chính xác
  • Trong trường hợp độ dốc mái là tối thiểu, yêu cầu xà gồ mái phải thật phẳng, phần úp nóc trên mái và các điểm chồng, nối tôn phải được xử lý thật kín để tránh trường hợp bị rò nước vào mùa mưa.

  • Khoảng cách xà gồ lý tưởng dao động từ 70 - 90cm đối với các loại tôn màu 1 lớp và 80 - 120cm với các loại tôn PU cách nhiệt.

Khoảng cách xà gồ được tính hợp lý giúp cho khả năng nâng đỡ phần mái tốt nhất, hạn chế những ảnh hưởng từ môi trường, khí hậu và thời tiết. Nâng cao mức độ an toàn, độ bền, đẹp và tuổi thọ của công trình xây dựng. Và đương nhiên việc tính toán hợp lý sẽ giúp bạn kiểm soát được chi phí trong lúc thi công và tiết kiệm chi phí sửa chữa trong quá trình sử dụng. vSmartSell hy vọng qua bài viết sẽ giúp chủ nhà, chủ công trình có tính được khoảng cách xà gồ phần mái hợp lý cho công trình của mình.